Bảng tra trọng lượng thép ống tròn đầy đủ, chi tiết 2025

Trong ngành xây dựng, thép ống đen và mạ kẽm là những vật liệu không thể thiếu, đóng vai trò quan trọng trong nhiều hạng mục công trình. Việc nắm vững quy cách và trọng lượng của chúng là cần thiết để lập dự toán chính xác và đảm bảo chất lượng thi công. Trong bài viết này, mình sẽ giúp bạn hiểu hơn về cách đọc bảng tra trọng lượng thép ống tròn, công thức tính toán và quy trình kiểm tra, nghiệm thu thép ống tại công trường.

Những điểm chính

  • Bảng tra trọng lượng thép ống đen và mạ kẽm: Cung cấp bảng tra trọng lượng ống thép đen và mạ kẽm.
  • Bảng tra trọng lượng thép ống đúc Carbon: Cung cấp bảng tra trọng lượng thép ống đúc Carbon.
  • Công thức tính trọng lượng thép ống tiêu chuẩn: Giúp bạn biết được công thức tính trọng lượng thép ống tiêu chuẩn khi kiểm tra hoặc lập dự toán mua hàng.
  • Hướng dẫn kiểm tra và nghiệm thu thép ống thực tế tại công trường: Hướng dẫn chi tiết các bước kiểm tra và nghiệm thu ống thực tế tại công trường.
  • Giải đáp thắc mắc: Trả lời các câu hỏi liên quan đến thép ống tròn.
  • Giới thiệu Trung Dũng Steel là nơi cung cấp các sản phẩm về thép chất lượng tại Việt Nam.

Bảng tra trọng lượng thép ống đen và mạ kẽm

Thép ống hàn đen và thép ống mạ kẽm là hai loại vật liệu cơ bản, được sử dụng rộng rãi trong các công trình xây dựng. Các sản phẩm này thường được sản xuất theo tiêu chuẩn TCVN, JIS. Bảng dưới đây cung cấp thông tin chi tiết về các quy cách thép ống phổ biến, giúp việc tra cứu và lập dự toán trở nên thuận tiện:

Đường kính ngoài (mm)Độ dày (mm)Trọng lượng (kg/cây 6m)
Φ12.70.71.24
0.81.41
0.91.57
1.01.73
1.11.89
1.22.04
Φ13.80.71.36
0.81.54
0.91.72
1.01.89
1.12.07
1.22.24
1.42.57
Φ15.90.71.57
0.81.79
0.92.00
1.02.20
1.12.41
1.22.61
1.43.00
1.53.20
1.83.76
Φ19.10.71.91
0.82.17
0.92.42
1.02.68
1.12.93
1.23.18
1.43.67
1.53.91
1.84.61
2.05.06
Φ21.20.72.12
0.82.41
0.92.70
1.02.99
1.13.27
1.23.55
1.44.10
1.54.37
1.85.17
2.05.68
2.36.43
2.56.92
Φ22.00.72.21
0.82.51
0.92.81
1.03.11
1.13.40
1.23.69
1.44.27
1.54.55
1.85.38
2.05.92
2.36.70
2.57.21
Φ22.20.72.23
0.82.53
0.92.84
1.03.14
1.13.73
1.24.31
1.44.59
1.55.43
1.85.98
2.06.77
2.37.29
Φ25.00.72.52
0.82.86
0.93.21
1.03.55
1.13.89
1.24.23
1.44.89
1.55.22
1.86.18
2.06.81
2.37.73
2.58.32
Φ25.40.72.56
0.82.91
0.93.26
1.03.61
1.13.96
1.24.30
1.44.97
1.55.30
1.86.29
2.06.92
2.37.86
2.58.47
Φ26.650.83.06
0.93.43
1.03.80
1.14.16
1.24.52
1.45.23
1.55.58
1.86.62
2.07.29
2.38.29
2.58.93
Φ28.00.83.22
0.93.61
1.04.00
1.14.38
1.24.76
1.45.51
1.55.88
1.86.89
2.07.69
2.38.75
2.59.43
2.810.44
Φ31.80.94.12
1.04.56
1.15.00
1.25.43
1.46.30
1.56.73
1.87.99
2.08.82
2.310.04
2.510.84
2.812.02
3.012.78
3.213.54
3.514.66
Φ32.00.94.14
1.04.59
1.15.03
1.25.47
1.46.34
1.56.77
1.88.04
2.08.88
2.310.11
2.510.91
2.812.10
3.012.87
3.213.39
3.514.76
Φ33.51.04.81
1.15.27
1.25.74
1.46.65
1.57.10
1.88.44
2.09.32
2.310.62
2.511.47
2.812.72
3.013.54
3.214.35
3.515.54
Φ35.01.05.03
1.15.52
1.26.00
1.46.96
1.57.44
1.88.84
2.09.77
2.311.13
2.512.02
2.813.34
3.014.21
3.215.06
3.516.31
Φ38.11.05.49
1.16.02
1.26.55
1.47.60
1.58.12
1.89.67
2.010.68
2.312.18
2.513.17
2.814.36
3.015.58
3.216.53
3.517.92
Φ40.01.16.33
1.26.89
1.48.00
1.58.55
1.810.17
2.011.25
2.312.83
2.513.87
2.815.41
3.016.42
3.217.42
3.518.90
3.820.35
Φ42.21.16.69
1.27.28
1.48.45
1.59.03
1.810.76
2.011.90
2.313.58
2.514.69
2.816.32
3.017.40
3.218.47
3.520.04
3.821.59
Φ48.11.28.33
1.49.67
1.510.34
1.812.33
2.013.64
2.315.59
2.516.87
2.818.77
3.020.02
3.221.26
3.523.10
3.824.91
Φ50.31.28.87
1.410.13
1.510.83
1.812.92
2.014.29
2.316.34
2.517.68
2.819.68
3.021.00
3.222.30
3.524.24
3.826.15
Φ50.81.410.23
1.510.94
1.813.05
2.014.44
2.316.51
2.517.87
2.819.89
3.021.22
3.222.54
3.524.50
3.826.43
Φ59.91.412.12
1.512.96
1.815.47
2.017.13
2.319.60
2.521.23
2.823.66
3.025.26
3.226.85
3.529.21
3.831.54
4.033.09
Φ75.61.516.45
1.819.66
2.021.78
2.324.95
2.527.04
2.830.16
3.032.23
3.234.28
3.537.34
3.840.37
4.042.38
4.345.37
4.547.34
Φ88.31.519.27
1.823.04
2.025.54
2.329.27
2.531.74
2.835.42
3.037.87
3.240.30
3.543.92
3.847.51
4.049.90
4.353.45
4.555.80
5.061.63
Φ108.01.828.29
2.031.37
2.335.97
2.539.03
2.843.59
3.046.61
3.249.62
3.554.12
3.858.59
4.061.56
4.365.98
4.568.92
5.076.20
Φ113.51.829.75
2.033.00
2.337.84
2.541.06
2.845.86
3.049.05
3.252.23
3.556.97
3.861.68
4.064.81
4.369.48
4.572.58
5.080.27
6.095.44
Φ126.81.833.29
2.036.93
2.342.37
2.545.89
2.851.37
3.054.96
3.258.52
3.563.86
3.869.16
4.072.68
4.377.94
4.581.43
5.090.11
6.0107.25

Bảng tra trọng lượng thép ống đúc Carbon

Thép ống đúc carbon là vật liệu chuyên dụng cho các ứng dụng đòi hỏi khả năng chịu áp lực và nhiệt độ cao. Với kết cấu liền mạch, không có đường hàn, loại ống này đảm bảo độ bền và an toàn tối đa cho các hệ thống quan trọng như đường ống lò hơi, đường ống dẫn dầu, khí và các đường ống áp lực cao trong ngành công nghiệp:

DNO.D (mm)Độ dày (mm)SCH / ký hiệuTrọng lượng (kg/m)
DN1521.32.77STD / SCH401.27
21.33.73XS / SCH801.64
21.34.78SCH1602.01
DN2026.72.87SCH401.70
26.73.91SCH802.30
26.75.56SCH1603.14
DN2533.43.38SCH402.72
33.44.55SCH803.61
33.46.35SCH1604.93
DN3242.23.56SCH403.65
42.24.85SCH804.92
42.26.35SCH1606.29
DN4048.33.68SCH404.34
48.35.08SCH805.75
48.37.14SCH1607.63
DN5060.33.91SCH405.44
60.35.54SCH807.25
60.38.74SCH120/SCH16011.35

Lưu ý: Trọng lượng trong bảng là đơn trọng lý thuyết (kg/m) của ống thép carbon theo hệ ASME B36.10M (seamless/welded). Để tính trọng lượng cây 6 m, bạn cần nhân đơn trọng với 6.

Công thức tính trọng lượng thép ống tiêu chuẩn

Bên cạnh việc tra cứu bảng barem, việc nắm rõ công thức tính trọng lượng tiêu chuẩn giúp bạn chủ động kiểm tra và tính toán khối lượng thép ống trong mọi tình huống. Công thức này đặc biệt hữu ích khi cần xác định trọng lượng cho các quy cách không có trong bảng tra:

Trọng lượng = 0.003141 x Độ dày x {Đường kính ngoài – Độ dày} x 7.85 x Chiều dài

Trong đó:

  • Trọng lượng: kg
  • Độ dày: mm
  • Đường kính ngoài: mm
  • Chiều dài: mm

Ví dụ: Ống thép tròn có đường kính 141.3mm, độ dày 6.35mm và chiều dài 6m, ta tính trọng lượng như sau: 0.003141 x 6.35 x (141.3 – 6.35) x 7.85 x 6 = 126,776 kg/6m.

Nắm vững công thức sẽ giúp bạn biết chính xác về trọng lượng của ống thép
Nắm vững công thức sẽ giúp bạn biết chính xác về trọng lượng của ống thép

Hướng dẫn kiểm tra và nghiệm thu thép ống thực tế tại công trường

Việc nghiệm thu vật tư đầu vào là bước quan trọng trong quy trình QA/QC giúp đảm bảo chất lượng và an toàn cho toàn bộ công trình. Dưới đây là các bước kiểm tra thép ống thực tế tại công trường một cách chuyên nghiệp và hiệu quả.

  1. Kiểm tra chứng từ, hồ sơ chất lượng: Trước khi kiểm tra vật liệu thực tế, hãy yêu cầu nhà cung cấp xuất trình đầy đủ Chứng chỉ xuất xưởng, Chứng chỉ chất lượng và Chứng chỉ chất lượng. Đối chiếu các thông số trên giấy tờ với đơn đặt hàng để đảm bảo sự trùng khớp.
  2. Kiểm tra ngoại quan và nhận diện: Quan sát bề mặt ống để phát hiện các lỗi như nứt, rỗ, móp méo hay gỉ sét quá mức. Đồng thời, đọc các ký hiệu, chữ mác thép được in hoặc dập trên thân ống. Thông tin này phải rõ ràng, không bị tẩy xóa và phải khớp với hồ sơ chất lượng đi kèm.
  3. Đo lường kích thước hình học: Đây là bước kiểm tra quan trọng nhất.
    • Đo đường kính ngoài (OD): Dùng thước kẹp điện tử (panme) để có độ chính xác cao nhất, không dùng thước dây. Bạn đo ít nhất ở ba vị trí là hai đầu ống và giữa ống.
    • Đo độ dày thành ống: Tương tự, dùng thước kẹp hoặc panme chuyên dụng để đo độ dày. Bạn nên đo ở nhiều điểm trên cùng một mặt cắt để kiểm tra độ đồng đều của thành ống.
    • Đối chiếu kết quả đo được với tiêu chuẩn sản xuất và dung sai cho phép đã quy định trong hợp đồng.
  4. Cân trọng lượng thực tế: Chọn ngẫu nhiên một vài cây ống trong lô hàng để tiến hành cân trọng lượng. Sau đó, bạn sử dụng cân công nghiệp đã được hiệu chuẩn rồi lấy tổng trọng lượng cân được chia cho tổng chiều dài để ra trọng lượng trung bình trên mét (kg/m). So sánh con số này với trọng lượng lý thuyết trong bảng tra. Nếu sai lệch vượt quá dung sai cho phép (thường là ±5% đến ±10% tùy tiêu chuẩn) thì cần làm việc lại với nhà cung cấp.
  5. Lập biên bản nghiệm thu: Ghi chép lại toàn bộ kết quả kiểm tra một cách chi tiết vào biên bản nghiệm thu vật tư đầu vào. Biên bản này là cơ sở pháp lý để xác nhận lô hàng đạt chất lượng hoặc yêu cầu trả lại nếu không đáp ứng yêu cầu.
Khi nghiệm thu bạn hãy đo lường kỹ kích thước đường kính của ống
Khi nghiệm thu bạn hãy đo lường kỹ kích thước đường kính, độ dày của ống

Giải đáp một số câu hỏi liên quan

Thép ống ASTM A53 và ASTM A500 khác nhau như thế nào?

Sự khác biệt cốt lõi giữa ASTM A53 và ASTM A500 nằm ở mục đích sử dụng. ASTM A53 là tiêu chuẩn dành cho ống dẫn chịu áp lực, được thiết kế để vận chuyển hơi, nước, khí, dầu. Vì vậy, loại ống này bắt buộc phải trải qua các thử nghiệm áp lực thủy tĩnh để đảm bảo không rò rỉ.

Ngược lại, ASTM A500 là tiêu chuẩn cho ống kết cấu dùng trong xây dựng, chế tạo khung, cột, giàn giáo, nơi yêu cầu chính là khả năng chịu tải trọng cơ học. Việc sử dụng sai loại ống có thể dẫn đến hậu quả nghiêm trọng về an toàn và độ bền của công trình.

Khi nào nên chọn ống thép đúc thay vì ống thép hàn?

Quyết định lựa chọn giữa ống thép đúc và ống thép hàn phụ thuộc chủ yếu vào mức độ yêu cầu về an toàn và điều kiện vận hành của hệ thống. Ống thép đúc, với kết cấu liền mạch không có đường hàn, là lựa chọn bắt buộc cho các ứng dụng khắc nghiệt, nơi có áp suất cao, nhiệt độ cao, hoặc vận chuyển các lưu chất nguy hiểm (hóa chất, khí nén).

Trong khi đó, ống thép hàn là giải pháp hiệu quả và tối ưu chi phí cho các ứng dụng phổ thông, chịu áp lực thấp như dẫn nước sinh hoạt, PCCC hoặc làm kết cấu xây dựng thông thường.

Quyết định lựa chọn giữa ống thép đúc và ống thép hàn phụ thuộc vào mục đích sử dụng của bạn
Quyết định chọn giữa ống thép đúc và ống thép hàn phụ thuộc vào mục đích sử dụng của bạn

Dung sai trọng lượng ±10% ảnh hưởng thế nào đến dự án?

Dung sai trọng lượng là một yếu tố quan trọng, ảnh hưởng trực tiếp đến chi phí dự án. Ví dụ, một dự án cần 100 tấn thép ống, nếu lô hàng được giao có dung sai âm 10% (nhẹ hơn 10% so với lý thuyết), bạn sẽ nhận thiếu 10 tấn thép. Điều này có nghĩa là số lượng cây thép thực tế sẽ ít hơn, không đủ khối lượng vật tư để thi công và làm phát sinh chi phí mua bổ sung, ảnh hưởng đến tiến độ và ngân sách dự án.

Ngược lại, nếu dung sai dương, bạn có thể phải trả nhiều tiền hơn cho khối lượng thép không cần thiết. Vì vậy, việc kiểm soát chặt chẽ dung sai là rất quan trọng trong quản lý vật tư và tài chính.

Trung Dũng Steel – Giải pháp thép ống toàn diện cho mọi công trình

Việc lựa chọn đúng loại thép ống và nhà cung cấp uy tín là nền tảng cho sự thành công của mọi dự án. Tại Trung Dũng Steel, chúng tôi không chỉ cung cấp sản phẩm (thép ống, thép cuộn, thép cây,…) mà còn mang đến một giải pháp toàn diện, giúp khách hàng giải quyết mọi vấn đề từ khâu lựa chọn, dự toán đến cung ứng và nghiệm thu vật tư. Bên cạnh đó, đội ngũ chuyên gia am hiểu sâu về vật liệu cũng sẽ cung cấp tư vấn kỹ thuật miễn phí, giúp bạn lựa chọn loại thép phù hợp nhất với yêu cầu kỹ thuật và tối ưu hóa chi phí.

Liên hệ với chúng tôi ngay để được hỗ trợ:

CÔNG TY CỔ PHẦN THÉP TRUNG DŨNG

Xem thêm:

Kết luận

Hy vọng rằng với các công cụ tính toán, bảng tra chi tiết và những kiến thức kỹ thuật được cung cấp, bài viết đã trở thành một nguồn tham khảo hữu ích cho công việc của bạn. Việc nắm vững cách tính toán và các tiêu chuẩn không chỉ giúp tối ưu hóa chi phí mà còn đảm bảo chất lượng bền vững cho công trình của bạn.

Xem nhanh

Tag:
Chia sẻ:

CÔNG TY CP THÉP TRUNG DŨNG

CÔNG TY CỔ PHẦN THÉP TRUNG DŨNG thành lập năm 1996 với tên Công ty TNHH TRUNG DŨNG được dẫn dắt bởi ông NGUYỄN XUÂN MAI - Tổng Giám Đốc và cũng là nhà sáng lập.

Tin tức liên quan