Bảng tra trọng lượng thép xây dựng chuẩn, mới nhất 2025

Bạn đang lên dự toán xây nhà hay cần kiểm tra khối lượng thép nhập về công trình? Việc nắm rõ trọng lượng thép xây dựng là yếu tố then chốt để tính toán chi phí chính xác và tránh thất thoát vật tư. Bài viết này cung cấp bảng tra trọng lượng thép (thép cây, thép cuộn, thép hình, thép hộp) đầy đủ nhất và hướng dẫn cách tính nhẩm nhanh chóng, giúp bạn tự tin kiểm soát vật liệu mà không cần chuyên môn sâu.

Những điểm chính

  • Tổng quan nhanh về bảng tra trọng lượng thép xây dựng: Cho biết khái niệm và một số thông số cơ bản.
  • Bảng tra trọng lượng thép cây xây dựng: Cung cấp bảng tra trọng lượng thép cây mới nhất.
  • Bảng tra trọng lượng thép cuộn xây dựng: Cung cấp bảng tra trọng lượng thép cuộn mới nhất.
  • Bảng tra trọng lượng thép hộp xây dựng thông dụng: Cung cấp bảng tra trọng lượng thép hộp mới nhất.
  • Bảng tra trọng lượng thép hình phổ biến: Cung cấp bảng tra trọng lượng thép H và thép I mới nhất.
  • So sánh trọng lượng thép xây dựng theo một số thương hiệu phổ biến: Cung cấp bảng tra trọng lượng thép của các thương hiệu lớn hiện nay.
  • Cách tính trọng lượng thép đơn giản: Cho biết công thức tính trọng lượng thép mà mọi người có thể dùng,
  • Một số lưu ý khi sử dụng bảng quy đổi trọng lượng thép: Nêu ra các lưu ý khi để sử dụng bảng quy đổi hiệu quả.
  • Ứng dụng bảng tra trọng lượng thép trong thực tế xây dựng: Trình bày các bước sử dụng và kiểm tra hàng trong thực tế.

Tổng quan nhanh về bảng tra trọng lượng thép xây dựng

Trọng lượng thép xây dựng là gì?

Trọng lượng thép xây dựng là khối lượng thực tế của một đơn vị thép tính theo mét dài, theo cây hoặc theo cuộn. Bảng tra trọng lượng thép xây dựng là tài liệu tổng hợp các thông số này dựa trên đường kính (phi) và quy cách tiêu chuẩn.

Trọng lượng thép xây dựng là khối lượng thực tế của một đơn vị thép
Trọng lượng thép xây dựng là khối lượng thực tế của một đơn vị thép

Một số thông số cơ bản cần nắm

Trước khi tra bảng, bạn cần lưu ý các thông số mặc định trong ngành thép:

  • Phi (Ø/D): Đường kính tiết diện thép (ví dụ: D10 là 10mm).
  • Chiều dài cây tiêu chuẩn: Thường là 11.7m đối với thép cây vằn.
  • Khối lượng riêng của thép: 7850 kg/m³.
  • Dung sai: Trọng lượng thực tế cho phép sai lệch khoảng ±5% so với lý thuyết tùy theo thương hiệu.

Bảng tra trọng lượng thép cây xây dựng

Thép cây (thép thanh vằn) là loại thép được sử dụng phổ biến trong xây dựng nhà ở và các công trình dân dụng. Chiều dài tiêu chuẩn của một cây thép xây dựng hiện nay là 11,7 mét, được áp dụng thống nhất tại hầu hết các nhà máy thép trong nước.​ Bảng tra dưới đây được xây dựng dựa trên quy cách chung, phù hợp với đa số thương hiệu thép xây dựng lớn đang có mặt trên thị trường Việt Nam:

Đường kính danh nghĩaChiều dài m/câyKhối lượng/mét ( kg/m )Khối lượng/cây ( kg/cây )Số cây/bóKhối lượng/bó (tấn)
10 mm11,70,6177,222302,165
12 mm11,70,88810,392002,701
14 mm11,71,21014,161402,689
16 mm11,71,58018,491202,772
18 mm11,72,00023,401002,691
20 mm11,72,47028,90802,745
22 mm11,72,98034,87602,649
25 mm11,73,85045,05502,702
28 mm11,74,84056,63402,718
32 mm11,76,31073,83302,657

Lưu ý: Các giá trị trong bảng có thể chênh lệch trong phạm vi dung sai cho phép của từng nhà máy sản xuất.

Ví dụ 1: Tính khối lượng lô hàng: Bạn cần nhập 50 cây thép D16 cho phần móng.

  • Tra bảng: Thép D16 nặng 18.49 kg/cây.
  • Tổng trọng lượng = 50 cây x 18.49 = 924.5 kg.
  • Khi gọi hàng, bạn có thể báo đại lý chở khoảng 0.93 tấn thép D16.

Ví dụ 2: Quy đổi từ tấn sang cây: Bạn đặt mua 1 tấn thép D12.

  • Tra bảng: Thép D12 nặng 10.39 kg/cây.
  • Số cây thực tế = 1000 kg / 10.39 ≈ 96 cây.
  • Khi xe cẩu hạ hàng, bạn đếm đủ khoảng 96 cây là đạt chuẩn.
Thép cây là loại thép được sử dụng phổ biến trong xây dựng
Thép cây là loại thép được sử dụng phổ biến trong xây dựng

Bảng tra trọng lượng thép cuộn xây dựng

Thép cuộn (thép dây) thường dùng làm cốt đai (đai cột, đai dầm) hoặc rải sàn. Loại này bán theo trọng lượng (kg) chứ không bán theo cây. Bảng quy đổi dưới đây giúp bạn ước lượng chiều dài để thợ cắt thép đai:

Đường kính danh nghĩaThiết diện danh nghĩa (mm²)Đơn trọng (kg/m)
D5.523.760.187
D628.270.222
D6.533.180.26
D738.480.302
D7.544.190.347
D850.270.395
D8.556.750.445
D963.620.499
D9.570.880.557

Ví dụ: Bạn mua 50kg thép cuộn phi 6 để bẻ đai.

  • Tra bảng: Phi 6 nặng 0.222 kg/m.
  • Tổng chiều dài = 50 / 0.222 ≈ 225 mét.
Thép cuộn thường dùng làm cốt đai hoặc rải sàn
Thép cuộn thường dùng làm cốt đai hoặc rải sàn

Bảng tra trọng lượng thép hộp xây dựng thông dụng

Thép hộp được chia thành hai dạng chính là thép hộp vuông và thép hộp chữ nhật, phù hợp với nhiều mục đích thi công khác nhau.​ Chiều dài tiêu chuẩn phổ biến của thép hộp trên thị trường là 6 mét mỗi cây, giúp dễ tính toán khối lượng và vận chuyển. Độ dày thành hộp càng lớn thì trọng lượng mỗi cây càng nặng, đồng thời chi phí vật liệu cũng tăng theo do lượng thép sử dụng nhiều hơn.

Bảng tra trọng lượng thép hộp vuông

Quy cách (mm)Độ dày (mm)Kg/mKg/cây 6m
12×120.70.2521.512
12×120.80.2861.716
12×120.90.3191.914
12×121.00.3522.112
12×121.10.3852.310
12×121.20.4172.502
12×121.40.4792.874
14×140.70.2961.776
14×140.80.3362.016
14×140.90.3762.256
14×141.00.4152.490
14×141.10.4542.724
14×141.20.4922.952
14×141.40.5673.402
14×141.50.6043.624
16×160.70.3402.040
16×160.80.3862.316
16×160.90.4322.592
16×161.00.4782.868
16×161.10.5233.138
16×161.20.5673.402
16×161.40.6553.930
16×161.50.6984.188
18×180.70.3842.304
18×180.80.4362.616
18×180.90.4892.934
18×181.00.5403.240
18×181.10.5923.552
18×181.20.6433.858
18×181.40.7434.458
18×181.50.7924.752
20×200.70.4282.568
20×200.80.4872.922
20×200.90.5453.270
20×201.00.6033.618
20×201.10.6613.966
20×201.20.7184.308
20×201.40.8314.986
20×201.50.8865.316
25×250.80.6123.672
25×250.90.6864.116
25×251.00.7604.560
25×251.10.8345.004
25×251.20.9065.436
25×251.41.0516.306
25×251.51.1226.732
30×300.90.8284.968
30×301.00.9175.502
30×301.11.0066.036
30×301.21.0956.570
30×301.41.2707.620
30×301.51.3578.142
30×301.61.4448.664
30×301.81.6169.696
30×302.01.78510.710
30×302.52.20113.206
38×381.01.1697.014
38×381.11.2877.722
38×381.21.3968.376
38×381.41.6229.732
38×381.51.73410.404
38×381.61.84611.076
38×381.82.06812.408
38×382.02.28813.728
40×401.01.2317.386
40×401.11.3528.112
40×401.21.4728.832
40×401.41.71010.260
40×401.51.82910.974
40×401.61.94711.682
40×401.82.18113.086
40×402.02.41314.478
40×402.52.98617.916
50×501.21.84811.088
50×501.42.15012.900
50×501.52.22913.374
50×501.62.44914.694
50×501.82.74616.476
50×502.03.04118.246
50×502.53.77122.626
50×502.84.20325.218
50×503.04.48826.928
60×601.22.22513.350
60×601.42.58915.534
60×601.52.77016.620
60×601.62.95117.706
60×601.83.31119.866
60×602.03.66922.014
60×602.54.55627.336
60×602.85.08230.492
60×603.05.43032.580
75×751.43.24919.494
75×751.53.47720.862
75×751.63.70522.230
75×751.84.16024.960
75×752.04.61127.666
75×752.55.73434.404
75×752.86.40138.406
75×753.06.84441.064
75×753.27.28443.704
75×753.57.94147.646
90×901.43.90823.448
90×901.54.18425.104
90×901.64.45926.754
90×901.85.00630.036
90×902.05.55333.318
90×902.56.91041.460
90×902.87.71946.314
90×903.08.25649.536
90×903.28.79152.746
90×903.59.58957.534

Bảng tra trọng lượng thép hộp chữ nhật

Quy cách (mm)Độ dày (mm)Kg/mKg/cây 6m
10×200.60.2801.680
10×200.70.3261.956
10×200.80.3722.232
10×200.90.4182.508
10×201.00.4632.778
10×201.10.5093.054
10×201.20.5543.324
13×260.60.3652.190
13×260.70.4252.550
13×260.80.4852.910
13×260.90.5453.270
13×261.00.6043.624
13×261.10.6643.984
13×261.20.7234.338
13×261.40.8425.052
13×261.50.9015.406
20×400.60.5623.372
20×400.70.6563.936
20×400.80.7494.494
20×400.90.8415.046
20×401.00.9345.604
20×401.11.0276.162
20×401.21.1196.714
20×401.41.3037.818
20×401.51.3958.370
20×401.71.5979.582
20×401.81.67010.020
20×402.01.85311.118
25×500.60.7044.224
25×500.70.8204.920
25×500.80.9375.622
25×500.91.0536.318
25×501.01.1707.020
25×501.11.2867.716
25×501.21.4028.412
25×501.41.6339.798
25×501.51.74910.494
25×501.71.97911.874
25×501.82.09412.564
25×502.02.32413.944
25×502.32.66716.002
25×502.52.89517.370
30×600.70.9855.910
30×600.81.1256.750
30×600.91.2657.590
30×601.01.4058.430
30×601.11.5459.270
30×601.21.68410.104
30×601.41.96311.778
30×601.52.10212.612
30×601.72.37914.274
30×601.82.51815.108
30×602.02.79516.770
30×602.33.20819.248
30×602.53.48320.898
30×602.83.89523.370
30×603.04.16825.008
30×900.81.5029.012
30×900.91.68910.134
30×901.01.87611.256
30×901.12.06312.378
30×901.22.24913.494
30×901.42.62215.732
30×901.52.80816.848
30×901.73.18019.080
30×901.83.36620.196
30×902.03.73722.422
30×902.34.29225.752
30×902.54.66127.966
30×902.85.21431.284
30×903.05.58133.486
35×700.91.4778.862
35×701.01.6419.846
35×701.11.80410.824
35×701.21.97611.856
35×701.42.29313.758
35×701.52.45514.730
35×701.72.78016.680
35×701.82.94217.652
35×702.03.26619.596
35×702.33.75022.500
35×702.54.07224.432
35×702.84.55427.324
35×703.04.87529.250
40×800.81.5029.012
40×800.91.68910.134
40×801.01.87611.256
40×801.12.06312.378
40×801.22.24913.494
40×801.42.62215.732
40×801.52.80816.848
40×801.73.18019.080
40×801.83.36620.196
40×802.03.73722.422
40×802.34.29225.752
40×802.54.66127.966
40×802.85.21431.284
40×803.05.58133.486
45×901.01.90111.406
45×901.12.11212.672
45×901.22.32213.932
45×901.42.53215.192
45×901.52.95217.712
45×901.73.16218.972
45×901.83.58021.480
45×902.03.79022.740
45×902.34.20825.248
45×902.54.83328.998
45×902.85.25031.500
45×903.05.87335.238
45×903.26.28837.728
50×1001.02.11312.678
50×1001.12.34714.082
50×1001.22.58115.486
50×1001.42.81516.890
50×1001.53.28219.692
50×1001.73.51521.090
50×1001.83.98123.886
50×1002.04.21425.284
50×1002.34.67928.074
50×1002.55.37532.250
50×1002.85.83835.028
50×1003.06.53239.192
50×1003.26.99441.964
60×1201.23.09918.594
60×1201.43.38020.280
60×1201.53.94123.646
60×1201.74.22125.326
60×1201.84.78228.692
60×1202.05.06130.366
60×1202.35.62133.726
60×1202.56.45838.748
60×1202.87.01642.096
60×1203.07.85147.106
60×1203.28.40750.442
70×1401.42.29313.758
70×1401.52.45514.730
70×1401.72.78016.680
70×1401.82.94217.652
70×1402.03.26619.596
70×1402.33.75022.500
70×1402.54.07224.432
70×1402.84.55427.324
70×1403.04.87529.250

Bảng tra trọng lượng thép hộp oval

Quy cách (mm)Độ dày (mm)Kg/mKg/cây 6m
8×200.70.2581.548
8×200.80.2931.758
8×200.90.3271.962
8×201.00.3612.166
8×201.10.3942.364
8×201.20.4272.562
8×201.40.4922.952
8×201.50.5233.138
10×200.70.2711.626
10×200.80.3071.842
10×200.90.3432.058
10×201.00.3792.274
10×201.10.4142.484
10×201.20.4492.694
10×201.40.5173.102
10×201.50.5503.300
12×23.51.00.4522.712
12×23.51.10.4942.964
12×23.51.20.5363.216
12×23.51.40.6193.714
12×23.51.50.6593.954
12×23.51.60.6994.194
15×300.80.4682.808
15×300.90.5253.150
15×301.00.5813.486
15×301.10.6363.816
15×301.20.6914.146
15×301.40.7994.794
15×301.50.8525.112
15×301.60.9065.436
15×301.81.0106.060
15×302.01.1126.672
20×401.00.7834.698
20×401.10.8585.148
20×401.20.9335.598
20×401.41.0826.492
20×401.51.1556.930
20×401.61.2287.368
20×401.81.3738.238
20×402.01.5169.096
20×402.51.86411.184
20×402.82.05712.342
12.7×38.10.80.5543.324
12.7×38.10.90.5213.126
12.7×38.11.00.5873.522
12.7×38.11.10.7534.518
12.7×38.11.20.8194.914
12.7×38.11.40.9485.688
12.7×38.11.51.0126.072
12.7×38.11.61.0766.456
12.7×38.11.81.2027.212
12.7×38.12.01.3257.950
12.7×38.12.51.6269.756
25×501.00.9845.904
25×501.11.0806.480
25×501.21.1757.050
25×501.41.3648.184
25×501.51.4588.748
25×501.61.5529.312
25×501.81.73710.422
25×502.01.92011.520
25×502.52.36914.214
25×502.82.63215.792
25×503.02.80616.836
15×601.01.0526.312
15×601.11.1546.924
15×601.21.2557.530
15×601.41.4588.748
15×601.51.5599.354
15×601.61.6599.954
15×601.81.85811.148
15×602.02.05412.324
15×602.52.53715.222
30×601.01.4148.484
30×601.11.6439.858
30×601.21.75710.542
30×601.41.87011.220
30×601.52.09512.570
30×601.62.31813.908
30×602.02.86717.202
30×602.53.19019.140
30×602.83.40320.418
30×603.03.61421.684
30×603.23.92723.562
14×731.01.2477.482
14×731.11.3698.214
14×731.21.4908.940
14×731.41.73210.392
14×731.51.85211.112

Ví dụ: Bạn làm mái tôn dùng xà gồ 40×80, dày 1.4mm.

  1. Tra bảng: Tìm dòng 40×80, cột dày 1.4mm. Bạn tra được là 16.96 kg/cây.
  2. Nhân số lượng: Mái nhà cần 20 cây xà gồ là 20 x 16.96 = 339.2kg.
Thép hộp có hai chiều dài phổ biến là 6m và 12m
Thép hộp có hai chiều dài phổ biến là 6m và 12m

Bảng tra trọng lượng thép hình phổ biến

Thép hình (H, I, U, V) chịu lực rất tốt, dùng làm khung nhà tiền chế, dầm cầu trục, cột nhà xưởng. Trọng lượng thép hình rất lớn nên việc tra bảng cần chính xác để tránh sai lệch hàng tấn thép:

Bảng tra trọng lượng thép hình chữ H

Tên sản phẩmĐộ dài (m)Trọng lượng (Kg)
H 100 x 100 x 6 x 812206,4
H 125 x 125 x 6.5 x 912285,6
H 150 x 150 x 7 x 1012378
H 200 x 200 x 8 x 1212598,8
H 250 x 250 x 9 x 1412868,8
H 300 x 300 x 10 x 15121.128
H 350 x 350 x 12 x 19121.644
H 400 x 400 x 13 x 21122.064
H 175 x 175 x 7.5 x 1112484,8
H 200 x 200 x 8 x 1212598,8
H 800 x 300 x 14 x 26122,52
H 900 x 300 x 16 x 28122.916

Bảng tra trọng lượng thép hình chữ I

Tên sản phẩmĐộ dài (m)Trọng lượng (Kg)
I 100 x 55 x 4.5 x 7.2655
I 120 x 64 x 4.8 x 7.3662
I 150 x 75 x 5 x 7 12168
I 175 x 90 x 5.0 x 8.012218,4
I 194 x 150 x 6 x 912367,2
I 198 x 99 x 4,5 x 712218,4
I 200 x 100 x 5.5 x 812260,4
I 250 x 125 x 6 x 912355,2
I 248 x 124 x 5 x 812308,4
I 298 x 149 x 5.5 x 812384
I 300 x 150 x 6.5 x 912440,4
I 346 x 174 x 6 x 912496,8
I 350 x 175 x 7 x 1112595,2
I 396 x 199 x 7 x 1112679,2
I 400 x 200 x 8 x 1312792
I 450 x 200 x 9 x 1412912
I 496 x 199 x 9 x 1412954
I 500 x 200 x 10 x 16121.075
I 596 x 199 x 10 x 15121.135
I 600 x 200 x 11 x 17121.272
I 900 x 300 x 16 x 26122.880,01
I 300 x 150 x 10 x 16 12786
I 250 x 116 x 8 x 1212457,2
I 180 x 90 x 5.1 x 812220,8
I 446 x 199 x 8 x 12 12794,4
I200 x 100 x 5.5 x 812255,6
I 700 x 300 x 13 x 24122.220,01

Ví dụ tính trọng lượng dầm thép hình

Bạn cần lắp dựng 2 cây dầm thép H200, mỗi cây dài 8 mét.

  1. Tra bảng: H200 nặng 49.9 kg/m.
  2. Tính tổng chiều dài: 2 cây x 8m = 16 mét.
  3. Tính trọng lượng: 16m x 49.9 kg/m = 798.4 kg.

Lưu ý: Luôn cộng thêm khoảng 3 – 5% khối lượng cho các bản mã, gân tăng cứng và mối hàn khi tính toán thép hình.

Thép hình (H, I, U, V) là những loại thép chịu lực rất tốt
Thép hình (H, I, U, V) là những loại thép chịu lực rất tốt

So sánh trọng lượng thép xây dựng theo một số thương hiệu phổ biến

Về cơ bản, tất cả các hãng thép lớn đều sản xuất theo tiêu chuẩn. Do đó, khối lượng riêng là tương đương nhau. Dưới đây là bảng tham khảo trọng lượng thép cây theo thương hiệu:

Đường kính danh nghĩa (mm)Hòa Phát (kg/cây)Việt Nhật (kg/cây)Pomina (kg/cây )Miền Nam ( kg/cây )
10 (D10)7,227,22
12 (D12)10,3910,3910,39
14 (D14)14,1614,1614,16
16 (D16)18,4918,4918,49
18 (D18)23,4023,4023,40
19 (D19)26,33
20 (D20)28,9028,9028,90
22 (D22)34,8734,8734,8734,87
25 (D25)45,0545,0545,0545,05
28 (D28)56,6356,6356,6356,63
32 (D32)73,8373,8373,8373,83
35 (D35)88,34

Lưu ý: Số liệu thực tế có thể dao động trong khoảng ±5% tùy lô sản xuất.

Cách tính trọng lượng thép xây dựng đơn giản

m = ( 7850 x L x 3.14 x d) / 4

Trong đó:

  • m: trọng lượng cây thép
  • Pi = 3.14
  • d là đường kính thanh thép được tính theo mặt cắt của tiết diện
  • 7850 là trọng lượng tiêu chuẩn của thép, đơn vị là kg / mét khối
  • L: Chiều dài cây thép

Ví dụ: Tính trọng lượng của cây thép có đường kính 10mm và chiều dài 11.7 mét.

  • Đổi đường kính sang mét: d=10mm=0.01 m

  • Áp dụng công thức: m = (7850 × 11.7 × 3.14 × (0.01)2)/4 => m = (7850 × 11.7 × 3.14 × (0.01)2)/4

  • Tính toán: m = (7850 × 11.7 × 3.14 × 0.0001) / 4 = 28.839 / 4 = 7.2kg

Kết quả: Cây thép nặng khoảng 7.2kg.

Một số lưu ý khi sử dụng bảng quy đổi trọng lượng thép

Để sử dụng bảng quy đổi hiệu quả, bạn cần lưu ý một số điều sau:

  • Dung sai trọng lượng thép: Dung sai trọng lượng là mức sai số cho phép trong sản xuất; thép âm thường nhẹ hơn barem chuẩn, còn thép dương nặng hơn.
  • Chiều dài tiêu chuẩn và cắt đoạn: Thép cây thường dài 11,7 m, còn thép hộp, ống, hình thường dài 6 m hoặc 12 m, khi mua thép cắt đoạn cần tính tổng mét dài rồi nhân với trọng lượng đơn vị (kg/m).
  • Bảng tra trọng lượng và báo giá: Barem trọng lượng thép gần như cố định trong khi giá thép thay đổi theo ngày, vì vậy nên dùng bảng tra để tính tổng khối lượng rồi nhân với đơn giá hiện tại để ước tính chi phí.

Ứng dụng bảng tra trọng lượng thép trong thực tế xây dựng

Tính nhanh khối lượng thép cho nhà dân dụng, nhà xưởng

Để ước tính tổng khối lượng thép cần cho công trình, ta có thể tính toán dựa trên tổng chiều dài của từng loại đường kính:

  • Với 500m thép D10, ta có khối lượng là 500 × 0.617 = 308.5 kg

  • Với 200m thép D16, khối lượng tương ứng là 200 × 1.58=  316 kg

Kiểm hàng, nghiệm thu theo khối lượng thép

Khi xe giao hàng đến, tài xế đưa phiếu cân. Sau đó, bạn tiến hành:

  1. Đếm số lượng cây thực tế trên xe.
  2. Dùng bảng tra tính ra khối lượng lý thuyết.
  3. So sánh khối lượng lý thuyết với phiếu cân.
    • Nếu lệch < 5%: Chấp nhận.
    • Nếu lệch > 5 – 10%: Yêu cầu kiểm tra lại cân hoặc đo lại đường kính thép.

Trung Dũng Steel – Đơn vị chuyên cung cấp các loại thép chất lượng

Trong mọi hạng mục kết cấu thép, việc lựa chọn đúng chủng loại vật liệu, tuân thủ tiêu chuẩn kỹ thuật và gia công chính xác là rất quan trọng. Để đáp ứng tốt các yêu cầu đó, một nhà cung cấp thép chuyên nghiệp và uy tín sẽ giúp đảm bảo nguồn thép đầu vào (thép tấm, thép cây, thép cuộn,…) đạt chuẩn, đồng thời sở hữu năng lực gia công ổn định theo đúng bản vẽ kỹ thuật.​

Với lợi thế là đơn vị chuyên cung cấp đa dạng các loại thép chất lượng cao cho xây dựng và kết cấu, Trung Dũng Steel mang đến giải pháp trọn gói từ khâu tư vấn chọn mác thép, cung ứng vật tư đến gia công bản mã hoàn thiện theo yêu cầu. Nhờ hệ thống kho bãi, máy móc và quy trình kiểm soát chất lượng chặt chẽ, Trung Dũng Steel đáp ứng tốt các đơn hàng bản mã thép cho nhiều quy mô dự án, từ nhà xưởng, nhà thép tiền chế đến các công trình hạ tầng.​

Liên hệ với chúng tôi ngay để được hỗ trợ:

CÔNG TY CỔ PHẦN THÉP TRUNG DŨNG

Câu hỏi thường gặp

1 cây thép xây dựng dài bao nhiêu mét và nặng khoảng bao nhiêu kg?

Một cây thép xây dựng tiêu chuẩn dài 11.7 mét. Về trọng lượng:

  • Cây D10 nặng khoảng 7.22kg.
  • Cây D12 nặng khoảng 10.39kg.
  • Cây D16 nặng khoảng 18.49kg.

Bảng tra trọng lượng thép có cập nhật hàng năm không?

Không. Trọng lượng riêng của thép là một hằng số vật lý, gần như không thay đổi trong điều kiện sử dụng thông thường nên barem trọng lượng thép được xây dựng và duy trì ổn định qua nhiều năm, chỉ cập nhật khi có thay đổi về quy cách hoặc tiêu chuẩn kỹ thuật.

Dung sai trọng lượng thép xây dựng là bao nhiêu?

Dung sai trọng lượng thép xây dựng thường dao động khoảng ±5% so với trọng lượng danh nghĩa theo tiêu chuẩn. Sự chênh lệch này là chấp nhận được trong các công trình xây dựng dân dụng và nhà xưởng.

Xem thêm:

Kết luận

Việc nắm vững bảng tra trọng lượng thép xây dựng giúp bạn chủ động hoàn toàn trong việc tính toán vật tư và quản lý chi phí. Hãy lưu lại bài viết này hoặc in bảng tra ra giấy để tiện sử dụng ngay tại công trình. Nếu bạn cần báo giá thép chi tiết theo khối lượng vừa tính được, hãy liên hệ ngay với đơn vị cung cấp để nhận thông tin cập nhật mới nhất.

Xem nhanh

Tag:
Chia sẻ:

CÔNG TY CP THÉP TRUNG DŨNG

CÔNG TY CỔ PHẦN THÉP TRUNG DŨNG thành lập năm 1996 với tên Công ty TNHH TRUNG DŨNG được dẫn dắt bởi ông NGUYỄN XUÂN MAI - Tổng Giám Đốc và cũng là nhà sáng lập.

Tin tức liên quan