Bảng tra quy cách, trọng lượng thép hình U đầy đủ, chi tiết 2025

Việc nắm rõ trọng lượng thép hình U rất quan trọng trong tính toán kết cấu, dự toán chi phí và nghiệm thu vật tư. Bài viết cung cấp bảng quy cách, công thức tính và ví dụ minh họa theo chuẩn JIS G3101, giúp tra cứu nhanh và chính xác cho mọi dự án xây dựng.

Thép hình U là gì?

Thép hình chữ U là một loại thép hình có kết cấu đặc trưng với mặt cắt ngang giống hình chữ C hoặc chữ U. Cấu tạo bao gồm một thanh thẳng làm thân và hai cánh kéo dài ở phía trên và dưới.

Thép hình chữ U là một loại thép có kết cấu đặc trưng hình chữ U
Thép hình chữ U là một loại thép có kết cấu đặc trưng hình chữ U

Đặc điểm của thép hình U

Thép hình chữ U có những đặc điểm nổi bật như:

  • Chống cháy hiệu quả: Thép hình U có khả năng chống cháy cực tốt nên là lựa chọn an toàn trong nhiều ứng dụng PCCC.
  • Chi phí thấp: Với giá bình dân, thép hình U sẽ giúp giảm thiểu chi phí xây dựng và sản xuất.
  • Chất lượng ổn định: Thép hình U không bị võng, cong nên đảm bảo sự đồng đều trong sản xuất và xây dựng.
  • Chất liệu nhẹ, bền, chắc: Với trọng lượng nhẹ nhưng độ bền và chắc chắn của thép rất cao, thường được ứng dụng trong các công trình yêu cầu sức mạnh và độ nhẹ nhàng.
  • Thân thiện môi trường: Thép hình U vừa là vật liệu tốt để thực hiện các công trình, vừa thân thiện với môi trường trong việc giảm lượng chất thải công nghiệp và các tác động xấu từ chất thải công nghiệp đến môi trường.
  • Chống rỉ sét, mối mọt: Thép có khả năng chống ăn mòn và mối mọt nhằm bảo vệ sản phẩm trong điều kiện môi trường khắc nghiệt.

Công thức tính khối lượng thép hình U chuẩn

Để xác định, kiểm tra lại trọng lượng thép hình U khi không có sẵn bảng tra, hoặc đối với các quy cách không tiêu chuẩn, bạn có thể áp dụng công thức tính toán dựa trên các thông số kỹ thuật.

Công thức tổng quan như sau:

P = 7850 x A x L

A = [Ht + 2(B-t)t + (0.858r^2)/2] / 100

Trong đó:

  • P: Trọng lượng thép hình (kg)
  • A: Diện tích mặt cắt ngang (mm²)
  • L: Là chiều dài của cây thép (m)
  • H: Chiều cao của bụng thép (mm)
  • B: Bề rộng cánh (mm)
  • t: Độ dày cánh thép (mm)
  • r: Bán kính lượn góc trong thép (mm)
  • 7850: Trọng lượng riêng của thép (kg/m³)
  • (0.858r^2)/2: Diện tích 2 góc uốn cong trên thanh thép (cm²)

Công thức chi tiết như sau:

Trọng lượng = A x L x 7850

A =  A (bụng) + A (2 cánh) = (H×d) + (2×(Bd)×t)

Trong đó:

  • P: Trọng lượng thép hình (kg)
  • A: Là diện tích mặt cắt ngang của cây thép (mm²)
  • L: Là chiều dài của cây thép (m)
  • H: Là chiều cao bụng thép (mm)
  • B: Là chiều rộng cánh (mm)
  • d: Là độ dày phần bụng (mm)
  • t: Là độ dày cánh (mm)
  • 7850: Trọng lượng riêng của thép (kg/m³)
Các thông số cần có của thép hình chữ U
Các thông số cần có của thép hình chữ U

Ví dụ minh họa cách tính trọng lượng thép U100x50x5

Để hiểu rõ hơn cách áp dụng công thức, chúng ta sẽ thực hiện ví dụ tính toán trọng lượng cho 1 mét thép U100x50x5x7.5 (H=100mm, B=50mm, d=5mm, t=7.5mm).

Để tính diện tích mặt cắt ngang (A), chúng ta chia tiết diện thành các hình chữ nhật đơn giản:

  • Bước 1: Tính diện tích phần bụng: Diện tích bụng = Chiều cao (H) x Độ dày bụng (d) = 100 x 5 = 500mm².
  • Bước 2: Tính diện tích hai cánh: Diện tích 2 cánh = 2 x [Chiều rộng cánh (B) – Độ dày bụng (d)] x Độ dày cánh (t) = 2 x (50 – 5) x 7.5 = 675mm².
  • Bước 3: Tính tổng diện tích mặt cắt ngang (A): A = Diện tích bụng + Diện tích 2 cánh = 500 + 675 = 1175mm².
  • Bước 4: Áp dụng công thức tính trọng lượng cho 1 mét thép: Khối lượng (kg/m) = A x L x 0.00785 = 1175 x 1 x 0.00785 ≈ 9.22kg.

Kết quả tính toán (9.22 kg/m) có sự chênh lệch nhỏ so với bảng tra tiêu chuẩn (9.36 kg/m).

Nguyên nhân là do công thức trên xem mặt cắt là các hình chữ nhật tuyệt đối, trong khi thực tế thép cán nóng có các góc lượn để tăng cường khả năng chịu lực. Bảng tra của nhà sản xuất đã tính toán chính xác các yếu tố này để đưa ra con số tin cậy nhất.

Bảng tra trọng lượng thép hình U tiêu chuẩn JIS G3101

Dưới đây là bảng tra trọng lượng (barem) thép hình U, hay còn gọi là thép chữ C, được biên soạn theo tiêu chuẩn công nghiệp Nhật Bản JIS G3101. Bảng quy cách này áp dụng cho mác thép carbon thông dụng SS400, đây là tài liệu tham khảo cốt lõi và đáng tin cậy cho các kỹ sư, giám sát và bộ phận mua hàng trong việc lập dự toán và nghiệm thu vật tư cho các dự án kết cấu thép tại Việt Nam.

TênQuy cáchĐộ dàiTrọng lượng Kg/MétTrọng lượng Kg/Cây
Thép hình U49U 49x24x2,5x6m6M2.3314.00
Thép hình U50U50x22x2,5x3x6m6M13.50
Thép hình U63U63x6m6M17.00
Thép hình U64U 64.3x30x3.0x6m6M2.8316.98
Thép hình U65U65x32x2,8x3x6m6M18.00
U65x30x4x4x6m6M22.00
U65x34x3,3×3,3x6m6M21.00
Thép hình U75U75x40x3,8x6m6M5.3031.80
Thép hình U80U80x38x2,5×3,8x6m6M23.00
U80x38x2,7×3,5x6m6M24.00
U80x38x5,7×5,5x6m6M38.00
U80x38x5,7x6m6M40.00
U80x40x4,2x6m6M5.0830.48
U80x42x4,7×4,5x6m6M31.00
U80x45x6x6m6M7.0042.00
U80x38x3.0x6m6M3.5821.48
U80x40x4.0x6m6M6.0036.00
Thép hình U100U100x42x3.3x6m6M5.1731.02
U100x45x3.8x6m6M7.1743.02
U100x45x4,8x5x6m6M43.00
U100x43x3x4,5×66M33.00
U100x45x5x6m6M46.00
U100x46x5,5x6m6M47.00
U100x50x5,8×6,8x6m6M56.00
U100x42.5×3.3x6m6M5.1630.96
U100 x42x3x6m6M33.00
U100 x42x4.5x6m6M42.00
U100x50x3.8x6m6M7.3043.80
U100x50x3.8x6m6M7.5045.00
U100x50x5x12m12M9.36112.32
Thép hình U120U120x48x3,5×4,7x6m6M43.00
U120x50x5,2×5,7x6m6M56.00
U120x50x4x6m6M6.9241.52
U120x50x5x6m6M9.3055.80
U120x50x5x6m6M8.8052.80
Thép hình U125U125x65x6x12m12M13.40160.80
Thép hình U140U140x56x3,5x6m6M54.00
U140x58x5,6×5,6m6M66.00
U140x52x4,5x6m6M9.5057.00
U140x5.8x6x12m12M12.4374.58
Thép hình U150U150x75x6.5x12m12M18.60223.20
U150x75x6.5x12m(đủ)12M18.60223.20
Thép hình U160U160x62x4,5×7,2x6m6M75.00
U160x64x5,7×5,6m6M84.00
U160x62x6x7x12m12M14.00168.00
U160x56x5.2x12m12M12.50150.00
U160x58x5.5×5.5x12m12M13.8082.80
Thép hình U180U180x64x6x12m12M15.00180.00
U180x68x7x12m12M17.50210.00
U180x71x6,2×7,3x12m12M17.00204.00
Thép hình U200U200x69x5.4x12m12M17.00204.00
U200x71x6.5x12m12M18.80225.60
U200x75x8.5x12m12M23.50282.00
U200x75x9x12m12M24.60295.20
U200x76x5.2x12m12M18.40220.80
U200x80x7,5×11.0x12m12M24.60295.20
Thép hình U250U250x76x6x12m12M22.80273.60
U250x78x7x12m12M23.50282.00
U250x78x7x12m12M24.60295.20
Thép hình U300U300x82x7x12m12M31.02372.24
U300x82x7.5x12m12M31.40376.80
U300x85x7.5x12m12M34.40412.80
U300x87x9.5x12m12M39.17470.04
Thép hình U400U400x100x10.5x12m12M58.93707.16
U400x100x10,5x12m12M48.00576.00
U400x125x13x12m12M60.00720.00
U400x175x15,5x12m12M76.10913.20

Lưu ý: Bảng tra mang tính tham khảo, dung sai trọng lượng thực tế có thể chênh lệch theo tiêu chuẩn cho phép của nhà sản xuất.

Ứng dụng thực tế của thép hình chữ U

Thép hình U là một vật liệu được ứng dụng rộng rãi trong cả lĩnh vực dân dụng và công nghiệp, nhờ tính linh hoạt và khả năng đáp ứng đa dạng nhu cầu xây dựng, sản xuất. Sản phẩm này đóng vai trò quan trọng trong việc tạo nên:

  • Khung sườn chắc chắn cho xe tải, đảm bảo độ bền và khả năng chịu tải.
  • Bàn ghế nội thất, mang đến sự bền vững và thẩm mỹ.
  • Tháp ăng ten, cột điện cao thế, giúp công trình đứng vững và ổn định trước mọi điều kiện môi trường.
  • Khung cầu đường, góp phần tạo nên những công trình giao thông bền bỉ và an toàn.
Thép hình U là một vật liệu được ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực
Thép hình U là một vật liệu được ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực

Dung sai trọng lượng theo tiêu chuẩn sản xuất

Dung sai trọng lượng là sự chênh lệch cho phép về khối lượng thực tế của sản phẩm so với khối lượng lý thuyết được công bố trong barem. Mỗi tiêu chuẩn sản xuất đều quy định một mức dung sai cụ thể, ví dụ ±5%.

Trong thực tế, dung sai có ý nghĩa quan trọng trong quá trình nghiệm thu vật tư. Khi cân một bó thép ngẫu nhiên, nếu trọng lượng thực tế nằm trong khoảng dung sai cho phép so với barem thì lô hàng được xem là đạt chất lượng. Việc hiểu rõ về dung sai sẽ giúp các bên tránh những tranh luận không cần thiết và đảm bảo quy trình giao nhận diễn ra thuận lợi.

So sánh quy cách và trọng lượng theo các tiêu chuẩn khác

Mỗi hệ thống tiêu chuẩn như JIS (Nhật Bản), TCVN (Việt Nam), hay ASTM (Mỹ) có thể có những quy định hơi khác nhau về kích thước hình học, đặc biệt là độ dày hoặc bán kính lượn ở các góc của thép hình U. Sự khác biệt nhỏ trong các thông số này sẽ dẫn đến sự thay đổi trong diện tích mặt cắt ngang, và do đó, làm trọng lượng trên mỗi mét dài có thể chênh lệch một chút.

Vì vậy, khi làm việc với các dự án yêu cầu tuân thủ nghiêm ngặt ở một tiêu chuẩn cụ thể, việc tham chiếu đúng barem của tiêu chuẩn đó là rất quan trọng để đảm bảo tính chính xác trong dự toán và thiết kế.

Mỗi hệ thống tiêu chuẩn sẽ có quy định khác nhau đối với thép hình chữ U
Mỗi hệ thống tiêu chuẩn sẽ có quy định khác nhau đối với thép hình chữ U

Giải đáp các vấn đề thường gặp về thép hình U

Phân biệt thép U đúc (cán nóng) và U chấn (uốn)?

Sự khác biệt cơ bản nằm ở phương pháp sản xuất, dẫn đến đặc tính và ứng dụng khác nhau. Thép U đúc được tạo hình từ phôi thép nung nóng, có tiết diện dày, các góc trong được bo tròn và độ bền cao, chuyên dùng cho các kết cấu chịu lực chính như dầm, khung kèo nhà xưởng, sườn xe tải.

Ngược lại, thép U chấn được uốn từ thép tấm phẳng ở nhiệt độ thường, có độ dày đồng đều, các góc sắc nét hơn và trọng lượng nhẹ hơn. Do khả năng chịu lực kém hơn, thép U chấn thường được sử dụng cho các kết cấu phụ, làm thanh đỡ vách ngăn, mái lợp, khung cửa hoặc các ứng dụng không yêu cầu chịu tải trọng lớn.

Làm thế nào để đọc các ký hiệu trên thân cây thép U?

Để kiểm tra và xác nhận vật tư tại công trường, việc đọc đúng các thông tin in trên thân thép là rất quan trọng. Thông thường, dọc theo phần bụng của cây thép sẽ có một dòng chữ in chìm hoặc nổi, cung cấp các thông tin cốt lõi bao gồm:

  • Logo hoặc tên nhà sản xuất: Giúp xác định nguồn gốc sản phẩm.
  • Mác thép: Đây là thông số quan trọng nhất, cho biết tiêu chuẩn và cường độ của vật liệu (ví dụ: SS400, A36).
  • Quy cách: Kích thước danh nghĩa của sản phẩm (ví dụ: U100x50).
  • Số lô hoặc ngày sản xuất: Có thể được in để truy xuất nguồn gốc và kiểm soát chất lượng của thép U.

Việc kiểm tra các thông số này giúp đảm bảo bạn nhận đúng loại vật tư đã đặt hàng, đáp ứng chính xác yêu cầu kỹ thuật của bản vẽ thiết kế.

Trọng lượng thép U mạ kẽm so với thép đen có khác nhau không?

Quá trình mạ kẽm nhúng nóng là phủ một lớp kẽm bảo vệ lên toàn bộ bề mặt của thép đen để chống ăn mòn. Lớp phủ này thường là một lớp phủ rất mỏng (thường vài micromet đến vài chục micromet). Vì vậy, trọng lượng của thép bị ảnh hưởng là rất nhỏ hoặc gần như không đáng kể trong tính toán.

Có cách nào để ước tính nhanh trọng lượng thép U ngoài công trường không?

Để ước tính nhanh khối lượng mà không cần tra bảng chi tiết, có một vài mẹo thực tế. Cách hiệu quả nhất là ghi nhớ trọng lượng trên mỗi mét (kg/m) của một vài quy cách thông dụng như U80 và U120 rồi từ đó ước lượng tương đối cho các kích thước lân cận.

Tuy nhiên, để có sự chính xác tuyệt đối, bạn hãy truy cập ngay lập tức công cụ tính toán online hoặc mở lại file barem đã tải về để tra cứu một cách nhanh chóng và đáng tin cậy. Việc tính toán và tra cứu chính xác trọng lượng thép hình U là một bước nền tảng, ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả chi phí, độ an toàn kết cấu và tiến độ của mọi dự án.

Trung Dũng Steel – Đơn vị cung cấp thép hình chất lượng uy tín

Chúng tôi tự tin là nơi chuyên cung cấp các loại thép chất lượng, cam kết về sự tin cậy và độ chính xác được ưu tiên tuyệt đối cho từng sản phẩm. Với những cam kết vững chắc, mọi sản phẩm thép ống, thép cây và nhiều loại khác đều có nguồn gốc minh bạch, đạt chuẩn quốc tế và kèm theo đầy đủ chứng chỉ CO/CQ. Trung Dũng Steel đảm bảo giao đúng trọng lượng, quy cách nhằm mang lại sự an tâm tuyệt đối cho quý vị.

Liên hệ với chúng tôi ngay để được hỗ trợ:

CÔNG TY CỔ PHẦN THÉP TRUNG DŨNG

Xem thêm: 

Bài viết này đã cung cấp một bộ công cụ toàn diện từ bảng tra cứu chi tiết có thể tải về cho đến kiến thức chuyên sâu về công thức tính toán và các yếu tố kỹ thuật liên quan như dung sai, tiêu chuẩn sản xuất. Việc trang bị những thông tin này không chỉ giúp công việc của các kỹ sư, bộ phận mua hàng và giám sát công trình trở nên dễ dàng hơn mà còn đảm bảo tính chính xác và minh bạch trong mọi khâu.

Xem nhanh

Tag:
Chia sẻ:

CÔNG TY CP THÉP TRUNG DŨNG

CÔNG TY CỔ PHẦN THÉP TRUNG DŨNG thành lập năm 1996 với tên Công ty TNHH TRUNG DŨNG được dẫn dắt bởi ông NGUYỄN XUÂN MAI - Tổng Giám Đốc và cũng là nhà sáng lập.

Tin tức liên quan